, , , , , , , ,

Máy Kiểm Tra Gelatin

(1 đánh giá của khách hàng)
Ametek Brookfield

Máy Kiểm Tra Gelatin là dòng máy phân tích kết cấu CTX mới của Ametek Brookfield – USA. Với thiết kế hiện đại đáp ứng các tiêu chuẩn ngành dược.

Máy Kiểm Tra Gelatin
Model: CTX
Brand: Ametek Brookfield – USA

Main Application

Kiểm tra các đặc tính quan trọng trong quá trình tạo Gel 
Kiểm tra độ bền của Gelatin
Với độ chính xác cao cho độ lặp tốt trên dải mẫu chuẩn.

Tầm quan trọng của việc kiểm tra kết cấu Gelatin

Khả năng tạo gel là một trong những đặc tính quan trọng nhất của Gelantine. Đo độ bền gel khi đông (Gel strength) và Cường độ Bloom (Bloom index) là chỉ số quan trọng để đánh giá chất lượng của Gelantine. Máy dùng để đánh giá chất lượng của Gelatin bằng cách kiểm tra khả năng tạo Gel của Gelatin.

Ứng dụng của Máy Kiểm Tra Gelatin

Xác định độ bền của Gelatin – hay còn gọi là Gel Bloom. Từ việc xác định được độ bền Gel Bloom sẽ phân tích và đánh giá ảnh hưởng tới chất lượng, nồng độ, độ dai,độ nhớt, độ nở, độ bền cơ học… của mẫu Gel / Gelatin trong thực phẩm sản xuất bánh kẹo (keo gelatin đóng vai trò là chất tạo kết cấu bánh kẹo không chứa đường), sản xuất Yaourt / kem (gelatin đóng vai trò là cải thiện cấu trúc của yaourt đã lên men mà vẫn không làm ảnh hưởng đến vị đặc trưng của sản phẩm. Tạo cấu trúc mềm mại cho sản phẩm, giúp ngăn cản quá trình tách lỏng khi làm đông lạnh kem). Sản xuất thuốc viên (gelatin dùng làm vỏ thuốc nhộng cứng và mềm, mục đích là để bảo vệ dược phẩm không tiếp xúc với ánh sáng và oxi).

 

Nguyên lý của Máy Kiểm Tra Gelatin

Khi tiến hành đo độ Gel Bloom, bình đựng mẫu Gelatin được đặt ở giữa với đầu dò đặt phía trên bề mặt mẫu. Dùng Máy kiểm tra được bắt đầu khi đạt được lực kích hoạt chỉ định (trên máy sẽ cài đặt chỉ tiêu này là: Trigger – và có thể cài đặt được – theo tiêu chuẩn Trigger cài đặt trên máy CTX là 4g-5g) – thường được cài sẵn 4.5g. Đầu dò sau đó sẽ đâm sâu vào bề mặt Gelatin với độ sâu 4mm, tốc độ 0.5mm/s, sau đó rút lại. Lực lớn nhất được chấp nhận là Độ Bền Gelatin tính theo Grams Bloom, không bị ảnh hưởng bởi độ ẩm.

 

Phương pháp đo độ bền Gelatin – Gel Bloom

  • Từ ngày 2/07/1998 GME (Sản xuất Gelatin Châu Âu) đã thông qua GMIA (Gelatin Manufacturers Institute America – Viện sản xuất Gelatin của Mỹ) và tiêu chuẩn AOAC như 1 phương  pháp tổng quát để đánh giá chất lượng của Gelatin. Đầu dò được sử dụng để kiểm tra độ Bloom có đường kính 12.7mm và có hình trụ được gọt sắc các cạnh.
  1. Máy đo Gel Bloom của Gelatin Dùng dòng máy CT3 Brookfield, và đầu dò TA-10 hoặc TA-5. Đường kính 0.5 inch

  2. Thiết bị khuấy trộn: Thanh khuấy đầu cứng làm bằng thủy tinh hoặc thép không rỉ, chiều dài khoảng 150mm, đường kính 3mm.
  3. Lọ tiêu chuẩn (Bloom Jar) yêu cầu: Thể tích 150 ml, Chiều cao toàn thể lọ 85mm; đường kính trong 59mm, đường kính ngoài thành 66mm, đường kính nắp lọ 59mm, chiều cao từ cổ lọ xuống đáy 65mm.
  4. Pipet tự động: Thể tích 105.0 ± 0.2 g at 25 ± 2°C, mục đích thêm nước cất 1 hoặc 2 lần khi hòa tan mẫu Gelatin để đạt nồng độ 6.67%.
  5. Cân kĩ thuật: Loại 0.001 gam, sai số ± 0,001g.
  6. Bể điều nhiệt tuần hoàn nóng: với nhiệt độ điều khiển 65ºC sai số ±1.0 ºC. Yêu cầu chiều cao bể khi đặt lọ Bloom Jar phải cao hơn 1cm so với bề mặt lọ dung dịch mẫu chứa mẫu Gelatin.
  7. Bể điều nhiệt yêu cầu như mục 6, với nhiệt độ điều khiển 45 ºC ± 2.0ºC.
  8. Bể điều nhiệt lạnh:  Điều khiển nhiệt độ tại 10 ºC có độ ổn định là ±0.1 ºC trong 1 giờ kể từ lúc đặt lọ mẫu Gelatin vào bể.

Phương pháp đo với Máy Kiểm Tra Gelatin

Máy Kiểm Tra Gelatin

Hệ Thống Kiểm Tra Độ Bền Gelatin

Phương pháp được tham khảo theo GMIA (Gelatin Manufacturers Institute America – Viện sản xuất Gelatin của Mỹ) và tiêu chuẩn AOAC:

  1. Sử dụng cân phân tíc cân 7.50 ± 0.01 g Gelatin vào lọ tiêu chuẩn đo Bloom.
  2. Thêm 105.0 ± 0.2 g nước cất tại 25 ± 2°C bằng Pipet tự động. Trong quá trình thêm nước dùng đũa khuấy đều gelatin và nước sao cho tan hết vào nhau, không bị vón cục và rửa sạch đũa khuấy.
  3. Đậy nắp và để mẫu Hydrate hóa từ 1 tới 3 giờ tại nhiệt độ phòng.
  4. Đặt lọ mẫu vào bể điều nhiệt 65ºC, khuấy hoặc lắc bình mẫu định kỳ , sau khoảng trong 8- 10 phút lấy tất cả chai mẫu ra khỏi bể. Lắc đều chai mẫu để chắc chắn rằng Gelatin trong lọ mẫu đã hòa tan hoàn toàn. Đặt nhiệt kế kiểm tra lọ mẫu, sao cho nhiệt độ trong lọ mẫu chỉ đạt 61ºC. Tổng thời gian quá trình này không được vượt quá 15 phút.
  5. Sau khi hoàn thành bước 4. Dùng máy đo độ nhớt ghi lại giá trị độ nhớt của mẫu, đo xong phải đóng nắp lọ mẫu (Bước này có thể kiểm tra hoặc không tùy thuộc vào quy trình của khách hàng muốn đánh giá).
  6. Sau khi kiểm tra độ nhớt, phải làm nóng mẫu bằng cách đưa vào bể điều nhiệt 45ºC trong vòng 30-45 phút. Nếu không đo độ nhớt, lọ mẫu sau khi làm bước 4 có thể đặt luôn ra ngoài ở nhiệt độ phòng trong vòng 15 tới 20 phút.
  7. Xoay nhẹ lọ mẫu để loại bỏ sự ngưng tụ nước từ thành lọ, tháo nắp lọ mẫu và loại bỏ bọt khí từ trên bề mặt dung dịch bằng thìa hoặc bất cứ phương tiện nào khác. Sau đó đóng nắp lọ mẫu lại, đặt vào bể điều nhiệt lạnh 10ºC ± 0.1°C trong vòng 16 tới 18 giờ.
  8. Sử dụng máy CTX hoặc TATX2. Thiết đặt các thông số có sẵn như Trigger, cánh khuấy đi kèm. Thông thường hãng sản xuất Brookfield sẽ thiết đặt sẵn thông số theo tiêu chuẩn. Khách hàng chỉ cần chọn và ấn kiểm tra.
  9. Lấy lọ mẫu từ bể điều nhiệt lạnh ra và lau khô nước bên ngoài, tháo nắp và đặt lọ mẫu vào chính tâm đầu dò của máy đo độ Bloom CTX 1000 Brookfield.
  10. Ấn Test và lưu lại giá trị lớn nhất theo Grams Bloom.
Trọng lượng 30 kg
Kích thước 120 × 50 × 65 cm
Brand

Specification

Trọng lượng max 50.000  (g)
Trọng lượng min 100 (g)
Độ chính xác 0.1mm
Tốc độ 0.01-0.1mm/s(increments 0.01mm/s)

Included

Máy chính Máy kiểm tra độ bên gelatin
Đầu dò (options)
Usb & Power Cables
Texture loader software

 

Based on 1 review

5.0 overall
1
0
0
0
0

Add a review

  1. KD

    best quality

    KD

Có thể bạn thích…